Thuốc giảm mỡ máu: Thông tin chi tiết, uống khi nào và nên uống trong bao lâu?

Theo thống kê của Viện Dinh dưỡng quốc gia, hiện nay nước ta có khoảng 29% người trưởng thành gặp phải tình trạng máu nhiễm mỡ. Có nhiều cách khác nhau để giảm thiểu tình trạng máu nhiễm mỡ như thay đổi chế độ ăn, tăng cường luyện tập, sử dụng các sản phẩm hỗ trợ,… xong các thuốc điều trị máu nhiễm mỡ vẫn giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Bài viết sau đây nhằm cung cấp cho bạn về Thuốc giảm mỡ máu: Thông tin chi tiết, uống khi nào và nên uống trong bao lâu?

TOP 8 loai thuốc giảm mỡ máu tốt nhất hiện nay

Sau đây là 8 loại thuốc điều trị máu nhiễm mỡ phổ biến nhất hiện nay, được các chuyên gia y tế thường xuyên sử dụng trong điều trị. Cần lưu ý rằng các thuốc hạ mỡ máu hiện nay đều là thuốc kê đơn, do đó cần có sự đồng ý của bác sĩ trước khi mua và sử dụng.

1. Thuốc giảm mỡ máu Fenofibrat

Thuốc có tác dụng ngăn cản hình thành các mảng xơ vữa trong thành mạch máu, làm giảm LDL-cholesterol, triglycerid và tăng HDL-cholesterol. Do đó thuốc thường được lựa chọn trong điều trị các bệnh liên quan đối rối loạn lipid trong máu, dự phòng đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não,…

Fenofibrat - Thuốc điều trị máu nhiễm mỡ nhóm fibrat
Fenofibrat – Thuốc điều trị máu nhiễm mỡ nhóm fibrat

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm rối loạn tiêu hóa, dị ứng, đau nhức cơ bắp. Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân có rối loạn chức năng gan, thận, phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

2. Gemfibrozil

Gemfibrozil là thuốc hạ mỡ máu nhóm fibrat, có tác động làm giảm lượng chất béo được sản xuất tại gan, giảm LDL-cholesterol và triglycerid đồng thời làm tăng HDL-cholesterol. Thuốc thường được sử dụng kèm theo một chế độ ăn hợp lý trong điều trị máu nhiễm mỡ, dự phòng tai biến, đột quỵ và nhồi máu cơ tim.

Gemfibrozil - Thuốc điều trị máu nhiễm mỡ nhóm fibrat
Gemfibrozil – Thuốc điều trị máu nhiễm mỡ nhóm fibrat

Đau dạ dày là tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc, ngoài ra còn có run cơ, yếu cơ, mệt mỏi, dị ứng,… Không dùng gemfibrozil cho các bệnh nhân có dị ứng với thuốc, rối loạn chức năng gan mật, phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

3. Clofibrat

Đây là thuốc điều trị chống tăng lipid máu nhóm fibrat, chủ yếu làm giảm lipoprotein có tỉ trọng rất thấp (VLDL) và triglycerid và làm tăng nhẹ HDL-cholesterol. Thuốc thường sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân có tỉ lệ triglycerid trong máu cao bất thường, người có nguy cơ đau bụng, viêm tụy mà thay đổi chế độ ăn và lối sống không đem lại hiệu quả.

Clofibrate 500 - Thuốc điều trị tăng triglycerid máu nhóm fibrat
Clofibrate 500 – Thuốc điều trị tăng triglycerid máu nhóm fibrat

Tác dụng phụ của thuốc bao gồm rối loạn tiêu hóa, giảm khả năng tình dục, sỏi mật, mệt mỏi,… Chống chỉ định cho người quá mẫn với thuốc, suy gan, suy thận nặng, xơ gan ứ mật tiên phát.

4. Atorvastatin

Atorvastatin là thuốc điều trị mỡ máu nhóm statin với cơ chế ức chế HMG-coA, dùng trong điều trị tăng mỡ máu đơn thuần và dự phòng các tai biến tim mạch như nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tai biến mạch máu não,…

Atorvastatin - Thuốc điều trị máu nhiễm mỡ nhóm statin
Atorvastatin – Thuốc điều trị máu nhiễm mỡ nhóm statin

Tác dụng không mong muốn của thuốc thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm đau họng – thanh quản, rối loạn tiêu hóa, đau cơ, run cơ. Chống chỉ định cho người mẫn cảm với thuốc, suy gan nặng, phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

5. Rosuvastatin

Rosuvastatin là thuốc điều trị rối loạn lipid máu nhóm statin, có tác dụng ức chế HMG-coA làm giảm cholesterol xấu (LDL-cholesterol và triglycerid), tăng cholesterol tốt (HDL-cholesterol). Thuốc được dùng trong điều trị rối loạn lipid máu và phòng ngừa các biến chứng tim mạch, dự phòng cho người đặt stent động mạch.

Rosuvastatin - Thuốc điều trị máu nhiễm mỡ nhóm statin
Rosuvastatin – Thuốc điều trị máu nhiễm mỡ nhóm statin

Tác dụng phụ của thuốc bao gồm: Chóng mặt, đau đầu, táo bón, đau dạ dày, buồn nôn. Không dùng cho người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, người suy gan, suy thận nặng, mắc các bệnh về cơ, phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

6. Lovastatin

Tương tự như các thuốc khác trong nhóm statin, Lovastatin cũng làm hạ lipid máu thông qua cơ chế ức chế HMG-coA, làm giảm cholesterol toàn phần trong máu, giảm LDL-cholesterol và triglycerid, đồng thời tăng HDL-cholesterol. Dùng trong điều trị rối loạn lipid máu và phòng ngừa các biến chứng tim mạch.

Lovastatin - Thuốc điều chỉnh rối loạn lipid máu nhóm statin
Lovastatin – Thuốc điều chỉnh rối loạn lipid máu nhóm statin

Tác dụng phụ phổ biến của thuốc bao gồm: Rối loạn tiêu hóa, đau cơ, yếu cơ, đau đầu, phát ban, mất ngủ. Không sử dụng cho người quá mẫn với thành phần của thuốc, người mắc bệnh gan tiến triển, phụ nữ mang thai và cho con bú.

7. Fluvastatin

Fluvastatin là thuốc điều trị máu nhiễm mỡ thuộc nhóm statin, có tác dụng ức chế gan tổng hợp nên cholesterol cũng như LDL-cholesterol và triglycerid trong máu. Phối hợp fluvastatin với một chế độ ăn giảm kiêng hợp lý giúp kiểm soát tốt tình trạng máu nhiễm mỡ và ngăn cản hình thành các mảng xơ vữa, phòng ngừa các biến chứng tim mạch như đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim,…

Fluvastatin - Thuốc hạ lipid máu nhóm statin
Fluvastatin – Thuốc hạ lipid máu nhóm statin

Tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như khó tiêu, mất ngủ, buồn nôn, đau bụng và đau đầu. Chống chỉ định với người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, bệnh gan tiến triển, tăng transaminase, phụ nữ mang thai và cho con bú.

8. Niacin

Niacin là một loại vitamin (B3) hoạt động theo cơ chế làm giảm đồng thời cả LDL-cholesterol và triglycerid, làm tăng HDL-cholesterol, từ đó giúp hạ lipid trong máu một cách nhanh chóng. Kết hợp Niacin với một chế độ ăn hợp lý và tập thể dục thường xuyên giúp làm ngăn ngừa sự hình thành các mảng xơ vữa ở thành mạch máu, phòng ngừa các biến chứng tim mạch.

Niacin - Vitamin giúp điều trị tình trạng máu nhiễm mỡ
Niacin – Vitamin giúp điều trị tình trạng máu nhiễm mỡ

Tác dụng phụ thường gặp: Đỏ và bừng mặt, buồn nôn, ỉa chảy, ho, mẩn ngứa,… Chống chỉ định với người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, thận trọng đối với phụ nữ mang thai và cho con bú.

Khi nào cần sử dụng thuốc giảm mỡ máu

Thuốc giảm mỡ máu được sử dụng trong các trường hợp có rối loạn các chỉ số lipid trong máu, máu nhiễm mỡ hay dự phòng các biến chứng tim mạch như xơ vữa mạch máu, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não,… Tuy nhiên chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ sau khi đã có các kết quả chẩn đoán chính xác.

Để chẩn đoán tình trạng máu nhiễm mỡ người ta căn cứ vào các chỉ số LDL-cholesterol, HDL-cholesterol, triglycerid và cholesterol toàn phần có trong máu. Sau đây là bảng phân loại các chỉ số mỡ máu:

Bình thường (mmol/L) Giới hạn (mmol/L) Nguy cơ (mmol/L)
Cholesterol toàn phần < 5,2 5,2-6,2 >6,2
LDL-cholesterol < 3,4 3,4-4,1 >4,1
HDL-cholesterol >1,55 >1,55 <1,55
Triglycerid <1,4 1,4-2,3 >2,3

Cần uống thuốc giảm mỡ máu trong bao lâu?

Các thuốc điều trị bệnh máu nhiễm mỡ thường được kê theo đợt, hết đợt điều trị bệnh nhân cần tái khám để xác định xem bệnh đã ổn định chưa và có cần tiếp tục dùng thuốc hay không.

Thuốc điều trị mỡ máu nên uống trong bao lâu?
Thuốc điều trị mỡ máu nên uống trong bao lâu?

Thời gian sử dụng thuốc sẽ tùy từng tình trạng bệnh của mỗi người và khả năng đáp ứng của người bệnh với thuốc. Đối với người bị nhẹ có thể chỉ cần dùng thuốc trong vòng 3 tháng đã có thể đưa các chỉ số mỡ máu về ngưỡng bình thường, cũng có người bị nặng hơn, phải dùng thuốc liên tục lên tới một hoặc vài năm. Nhìn chung khi tình trạng mỡ máu đã ổn định, bệnh nhân nên dừng sử dụng thuốc, tránh xảy ra các hậu quả không mong muốn.

Biện pháp kết hợp với thuốc tây điều trị mỡ máu cao

Bên cạnh việc sử dụng các thuốc đặc hiệu trong điều trị máu nhiễm mỡ, các biện các bổ trợ như thay đổi chế độ sinh hoạt, lối sống cũng đóng vai trò hết sức quan trọng:

  • Tăng tập thể dục thể thao: Thể dục thể thao thường xuyên làm tăng sức đề kháng, giúp cơ thể chống chọi lại bệnh tật, kích thích cơ thể tăng cường chuyển hóa, tiêu thụ lượng mỡ thừa, đào thải chúng ra khỏi cơ thể.
  • Hạn chế sử dụng rượu bia thuốc lá: Trong rượu bia, thuốc lá có chứa các chất có tác động xấu đến thành mạch máu, làm xơ cứng và thu hẹp mạch máu, tác động làm gan sản xuất nhiều cholesterol xấu hơn như nicotin hay ethanol, do đó cần hạn chế sử dụng.
  • Sử dụng thảo dược giảm mỡ máu cũng là một lựa chọn tốt trong việc hỗ trợ kiểm soát mỡ máu bởi tính an toàn và hiệu quả của nó.

Sản phẩm giảm mỡ máu GB Metaherb:

GM Metaherb là thực phẩm chức năng thuộc Công ty cổ phần dược liệu Phương Đông, sản phẩm giúp giảm cholesterol máu, tăng cường chuyển hóa các chất béo và hỗ trợ giảm cân.

GB Metaherb - Viên hỗ trợ điều trị máu nhiễm mỡ
GB Metaherb – Viên hỗ trợ điều trị máu nhiễm mỡ

MB Metaherb là sản phẩm hội tụ của nhiều loại thảo dược thiên nhiên có như nano chiết xuất lá sen, sơn tra, hoài sơn, bột hành đen, chè vằng, đây đều là những vị thuốc thường được sử dụng thường xuyên trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến chuyển hóa lipid trong cơ thể. Khi sử dụng sản phẩm này, quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể sẽ diễn ra một cách triệt để hơn, giảm thiểu nguy cơ máu nhiễm mỡ, đem lại cho bạn một cơ thể săn chắc và thon gọn.

Bài viết trên đây đã giới thiệu cho bạn thông tin về các loại thuốc điều trị mỡ máu phổ biến nhất hiện nay, khi nào thì cần sử dụng và phải sử dụng thuốc trong bao lâu. Bên cạnh đó thay đổi lối sống, tập luyện thể thao và sử dụng các sản phẩm bổ trợ cũng hết sức quan trọng. MB Metaherb là sản phẩm hỗ trợ giảm mỡ máu uy tín hàng đầu hiện nay, bạn đọc có thể tham khảo và sử dụng!

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *